Bột thạch cao Vietnamarch

Vietnamarch là công ty khai thác khoáng sản thạch cao. Chúng tôi chuyên cung cấp thạch cao thô, thạch cao bột và tấm trần thạch cao.

Bạn đang xem: Bột thạch cao giá bao nhiêu


*

Vỉa khai thác bột thạch cao 2015

Vietnamarch là đơn vị hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực khai thác và sản xuất bột thạch cao và các sản phẩm từ bột thạch cao.


*

Nhà máy sản xuất tấm thạch cao, bột thạch cao Vietnamarch

Dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cấp trang thiết bị, máy móc nhằm tăng chất lượng và số lượng của sản phẩm tấm thạch cao, bột thạch cao đáp ứng cho nhu cầu thị trường thạch cao trong cũ


*

Cung cấp bột thạch cao


1.Bột thạch cao là gì?

2.Ứng dụng của bột thạch cao

3.Bột thạch caoVietnamarch

4.Thông số kỹ thuật Bột thạch cao (tham khảo)

*

Bột thạch cao siêu trắng, siêu mịn

I. Bột thạch cao là gì Thạch cao (tiếng Anh: gypsum / tiếng Pháp: gypse / tiếng Hy Lạp: gypsos), công thức hóa học CaSO4.2H2O, tên hóa học là calcium sulphate dihydrate (sun-phát can-xi ngậm 2 phân tử nước). Trong thiên nhiên, thạch cao tồn tại dưới dạng vỉa đá trầm tích (đá thạch cao, gypsum rock), chủ yếu nằm sâu dưới mặt đất, đôi khi lộ thiên. Đá thạch cao được hình thành cách đây khoảng 160 đến 200 triệu năm, do sự kết hợp giữa các ion Ca(2+), ion SO4(2-) và phân tử nước (H2O) luôn có sẵn trong biển và đại dương dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao. Nếu tinh khiết, đá thạch cao có màu trắng, còn tùy theo mức độ lẫn tạp chất, nó có các màu như hồng, nâu, vàng, xám, v.v… Khi nung đá thạch cao trong khoảng thời gian và nhiệt độ nhất định, gypsum sẽ mất 3/2 phân tử nước và trở thành plaster, công thức hóa học CaSO4.1/2H2O, tên hóa học là calcium sulphate hemihydrate (sun-phát can-xi ngậm 1/2 phân tử nước). Lúc này đá thạch cao trở nên mềm, xốp, dễ dàng nghiền mịn thành bột mà ta hay gọi là Bột thạch cao.

II. Ứng dụng của bột thạch cao

Bột thạch cao (Plaster) là sản phẩm không bền vững, luôn có khuynh hướng hấp thụ và tương tác hóa học với nước để trở về trạng thái bền vững ban đầu là gypsum. Lợi dụng tính chất này, qua hàng loạt công đoạn chế biến, con người đã biến đá thạch cao thành các sản phẩm thạch cao dùng trong các ngành nghề

1. Bột thạch cao trong xây dựng:

- Làm tấm thạch cao, Bột bả thạch cao, bột trét thạch cao : Sử dụng làm trần vách thạch cao

- Làm phào chỉ, hoa văn thạch cao.

- Sản xuất gạch chưng áp, gạch siêu nhẹ

- Sản xuất xi măng

- Vữa thạch cao : Chống cháy

- Phụ gia sản xuất sơn nước ...

2. Bột thạch cao trong công nghiệp:

- Sản xuất phân bón (trung hòa axit)

- Sản xuất phấn viết

- Sản xuất phấn trang điểm

- Sản xuất khuôn đúc cấu kiện, chi tiết máy móc…

3. Trong y tế:

- Dùng trong lĩnh vực nha khoa - sản xuất răng giả.

- Dùng trong phẫu thuật chỉnh hình, chân tay, bó bột …

4. Trong nông nghiệp:

- Công tác xử lý đất canh tác: Khử chua, trung hòa axit, cho các vùng đất chua mặn…

- Sản xuất phân bón.

5. Trong tiểu thủ công nghiệp:

- Đúc tượng.

- Điêu khắc.

- Gốm sứ.

- Đổ khuôn mẫu hoa văn, phù điêu.

6. Trong ngành kim hoàn:

- Làm khuôn đúc kim loại như : nhôm, đồng, bạc, vàng, bạch kim…v..v…

III. Bột thạch cao Vietnamarch

Vietnamarch hiện cung cấp 2 dòng bột như sau

1, Bột thạch cao nội địa:

Được sản xuất bằng công nghệ lò quay (bán công nghiệp) từ nguyên liệu đá thạch cao nhập khẩu. Nhóm sản phẩm được ứng dụng rất rộng rãi trong tiểu thủ công nghiệp. Và có ưu nhược điểm như sau:

- Ưu điểm :

+ Thời gian cung ứng nhanh (trong ngày).

+ Giá thành cạnh tranh.

+ Chất lượng : Độ mịn theo yêu cầu

+ Thời gian đông kết : Sản xuất theo yêu cầu.

- Nhược điểm :

+ Sản xuất thủ công nên chất lượng không đồng đều giữa các lô hàng.

Xem thêm: Thông Tin Về Ca Sĩ Đàm Vĩnh Hưng Cao Bao Nhiêu Tuổi, Thông Tin Về Ca Sĩ Đàm Vĩnh Hưng

+ Thành phần bột khó kiểm soát do chất lượng nguyên liệu không qua quy trình sang lọc

+ Vỏ bao đóng thủ công, mẫu mã không có.

+ Thời gian bảo quản ngắn do quy cách đóng bao thủ công.

+ Độ trắng, độ mịn không cao.

+ Chứng từ, kiểm định, COCQ phức tạp.

Năng lực cung ứng hiện tại: tối thiểu 1500 tấn/tháng

2, Bột thạch cao nhập khẩu:

Được sản xuất trên dây truyền công nghiệp, công nghệ hiện đại. Quy trình khai thác, sàng lọc nguyên liệu đầu vào được kiểm định chặt chẽ. Quy trình, quy cách đóng bao khoa học cải tiến. Nhà máy nằm tại vùng nguyên liệu chất lượng cao. Nhóm sản phẩm có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đồng đều, chủ yếu dùng cho xuất khẩu và được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp. Bột thạch cao nhập khẩu có ưu nhược điểm như sau:

- Ưu điểm :

+ Giá thành cạnh tranh.

+ Độ trắng, độ mịn vượt trội.

+ Thành phần bột ổn định, không lẫn tạp chất.

+ Thời gian đông kết : Sản xuất theo yêu cầu.

+ Quy cách đóng bao 2 lớp (nilon) bảo quản bột lâu dài.

+ Bao bì, nhãn mác đầy đủ, rõ ràng.

+ Hóa đơn, chứng từ, kiểm định, COCQ đầy đủ.

- Nhược điểm :

+ Thời gian giao hàng lâu : 5 – 10 ngày.

IV. thông số kĩ thuật ( Tham Khảo)

1, Bột thạch cao nội địa:

Bột thạch cao VNN1: (Tiêu chuẩn lý thuyết)

*

Ảnh sản phẩm - Bột thạch cao VNN1

- Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20

- Chỉ số độ trắng: 87,7 (ASTM E313-00)

- Hàm lượng CaSO4:93,3% (ASTM C 471-01)

- Độ ẩm: 0,3%(ASTM C 472-09)

- Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm): 4,8%(ASTM C 472-09)

- Cường độ chịu nén gãy: 4,5 Mpa(ASTM C 472-09)

- Cường độ chịu nén: 7,07 Mpa(ASTM C 348-08)

- Lượng nước tiêu chuẩn: 77%

Thời gian đông kết:

+ Thời gian bắt đầu đông kết: từ 6phút 30” đến 7phút 00”+ Thời gian kết thúc đông kết: từ 18phút 30” đến 19phút 30”

- Khả năng cung ứng : 1500 tấn/tháng

- Thời gian cấp hàng : 7 – 10 ngày (khu vực phía Bắc – 2 ngày với khu vực phía nam)

Bột thạch cao VNN2:(Tiêu chuẩn lý thuyết)

*

Ảnh sản phẩm - Bột thạch cao VNN2

- Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20

- Chỉ số độ trắng: 87,7 (ASTM E313-00)

- Hàm lượng CaSO4: 93,3% (ASTM C 471-01)

- Độ ẩm: 0,3%(ASTM C 472-09)

- Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm): 4,8% (ASTM C 472-09)

- Cường độ chịu nén gãy: 4,5 Mpa (ASTM C 472-09)

- Cường độ chịu nén: 7,07 Mpa(ASTM C 348-08

- Lượng nước tiêu chuẩn: 77%

- Thời gian đông kết:

+Thời gian bắt đầu đông kết: từ 2phút 30” đến 3phút 00”

+Thời gian kết thúc đông kết: từ 14phút 30” đến 15phút 30"

Khả năng cung ứng : 1500 tấn/tháng

Thời gian cấp hàng : 7 – 10 ngày (khu vực phía Bắc – 2 ngày với khu vực phía nam)

Bột thạch cao VNG(Gia công -Tiêu chuẩn lý thuyết).

*

Bột thạch cao VNG

- Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20

- Chỉ số độ trắng: 82,5 (ASTM E313-00)

- Hàm lượng CaSO4: 91,7% (ASTM C 471-01)

- Độ ẩm: 0,4% (ASTM C 472-09)

- Độ mịn (phần còn lại trên sàng 0,08mm): 5,3% (ASTM C 472-09)

- Cường độ chịu nén gãy: 3,5 Mpa(ASTM C 472-09)

- Cường độ chịu nén: 7,01 Mpa (ASTM C 348-08)

- Lượng nước tiêu chuẩn: 80

- Thời gian đông kết:

Thời gian bắt đầu đông kết: từ 2phút 30” đến 3phút 00”

Thời gian kết thúc đông kết: từ 10phút 30” đến 12phút 30

Khả năng cung ứng : 1500 tấn/tháng

Thời gian cấp hàng : 7 – 10 ngày (khu vực phíaNam– 2 ngày với khu vực phía Bắc)

2. Bột thạch cao nhập khẩu

Bột Diamond

*

Bột thạch caoDiamond-

- Công thức hóa học: CaSO4.0,5H20- Hàm lượng CaSO4: 95% (ASTM C 471-01)- Lượng nước tiêu chuẩn: 77%- Đóng bao: 2 lớp PP/Linon- Trọng lượng: 40kg- Tỷ lệ trộn (1l nước): 1,2:1 – 1,4:1- Thời gian đông kết đầu: 8-14 phút- Thời gian đông kết sau: 18-25 phút- Độ giãn nở : - Độ sót sang 150µm : 1-2%- Thời gian khuấy : 2-4 phút tốc độ 350 vòng/phút- Khả năng cung ứng : 6000 tấn/tháng- Thời gian cấp hàng : 7 – 10 ngày.

Bột JPL RED (dùng trong kim hoàn) : Đúc đồng,Bạc, Vàng

*

Bột JPL RED (dùng trong kim hoàn) : Đúc đồng,Bạc, Vàng

- Tỷ lê trộn bột/nước: 100/38- Thời gian làm việc: 9-10 phút- Thời gian đông bề mặt: 11-12 phút- Giãn nở ở nhiệt độ 750°C : 0,8%- Giãn nở sau 2 giờ : 0,55%- Vùng thể tích trên kg của bột: 770ml/kg- Đóng bao: 22,7kg/bao- Khả năng cung ứng : 500 tấn/tháng- Thời gian cấp hàng : 7 – 10 ngày.- Bột JPL YELLOW (dùng trong kim hoàn) : Đúc Vàng 18K, 24K- Tỷ lê trộn bột/nước: 100/38- Thời gian làm việc: 9-10 phút- Thời gian đông bề mặt: 11-12 phút- Giãn nở ở nhiệt độ 750°C : 0,72%- Giãn nở sau 2 giờ : 0,51%- Vùng thể tích trên kg của bột: 760ml/kg- Đóng bao: 22,7kg/bao- Khả năng cung ứng : 500 tấn/tháng- Thời gian cấp hàng : 7 – 10 ngày.- Bột JPL DIAMOND (dùng trong kim hoàn) : Đúc Vàng, Bạch kim (white goldpalladium and white gold-nickel)- Tỷ lê trộn bột/nước: 100/38- Thời gian làm việc: 9-10 phút- Thời gian đông bề mặt: 11-12 phút- Giãn nở ở nhiệt độ 750°C : 0,69%- Giãn nở sau 2 giờ : 0,49%- Vùng thể tích trên kg của bột: 755ml/kg- Đóng bao: 22,7kg/bao- Khả năng cung ứng : 500 tấn/tháng- Thời gian cấp hàng : 7 – 10 ngày.