Các ngôi trong tiếng Anh là kiến thức cơ bản và quan trọng với những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh.

Bởi việc sử dụng thành thạo các ngôi này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cách sử dụng các thì, cách chia động từ, danh từ... Chính vì thế, việc nắm chặt các ngôn thứ sẽ giúp các bạn dễ dàng hơn trong quá trình học tập và tiếp thu các kiến thức khác.

Bạn đang xem: Ngôi thứ 3 số ít là gì

Vậy làm làm để nắm vững những kiến thức nền tảng này?

Câu trả lời sẽ có trong bài viết này! Cùng tsanaklidou.com khám phá ngay các bạn nhé ^.^

 

1. Ngôi trong tiếng Anh là gì?

Các ngôi trong tiếng anh hay còn gọi là Đại từ nhân xưng, đại từ chỉ ngôi... là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.

Tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều chứa đựng đại từ nhân xưng. Đại từ nhân xưng trong một số ngôn ngữ thường chia theo ngôi và theo số ít hay số nhiều. (Wikipedia)

*

2. Các ngôi trong tiếng Anh

Các bạn có thể tham khảo các ngôi trong tiếng Anh tại Bảng chia các ngôi trong tiếng Anh dưới đây:

Ngôi

Nghĩa

Đại từ nhân xưng

Ngôi thứ nhất số ít

Tôi, ta, mình, tớ…

I

Ngôi thứ nhất số nhiều

Chúng tôi, chúng ta, chúng mình,…

We

Ngôi thứ 2

Bạn, cậu, các bạn, các cậu, chúng mày, các ông, các bà,…

You

Ngôi thứ 3 số ít

Anh ấy, cô ấy, ông ấy, bà ấy, hắn, nó,…

He, She, It

Ngôi thứ 3 số nhiều

Họ, bọn họ, bọn nó, bọn chúng, chúng nó, bọn kia,…

They

 

3. Ý nghĩa của các ngôi trong tiếg Anh

*

➤ Ngôi thứ nhất là: Người dùng sử dụng để nói chính bản thân mình

Ví dụ:

I am Lang = Tôi là Lang (Lang là ngôi thứ nhất và Lang là người đang nói) We are one = Chúng ta là một (“we” là ngôi thứ nhất số nhiều cũng là người đang nói) I wear a dress (Tôi mặc một chiếc váy) We walk along the beach (Chúng tôi đi dọc bãi biển)

➤ Ngôi thứ 2: Người nói dùng để chỉ đối phương, người đang nói chuyện cùng, có thể dịch với nhiều nghĩa như bạn, các bạn, mày, chúng mày, anh, chị, các cô, các bác,…

Ví dụ:

You look so tired (Trông chị khá là mệt mỏi đấy) Who are you waiting for? (Ông đang chờ ai đó?) Can you help me? (Anh có thể giúp tôi được không?)

➤ Ngôi thứ ba: Người nói dùng để nhắc đến một người khác, sự vật khác hiện không có mặt trong cuộc nói chuyện

Ví dụ:

She wants to become a teacher (Cô ấy muốn trở thành một cô giáo) He has been done his homework (Anh ấy vừa làm xong bài tập về nhà) They are going to travel Korea this weekend (Họ sẽ đi đến Hàn Quốc vào cuối tuần này)

4. Cách sử dụng các ngôi trong tiếng Anh

a. Động từ to be

➤ Ngôi thứ nhất số ít: 

I + am (Viết tắt: I’m)

 

Ví dụ:

I’m Hương (Tôi là Hương) I’m very tall (Tôi rất cao) I’m beautiful (Tôi xinh đẹp)

➤ Ngôi thứ hai số ít, ngôi thứ nhất số nhiều và ngôi thứ ba số nhiều:

You/We/They + are (Viết tắt: You’re, We’re, They’re)

 

Ví dụ:

You’re sick (Bạn bị ốm rồi) We’re family (Chúng tôi là gia đình) They are female (Họ đều là phụ nữ)

➤ Ngôi thứ ba số ít:

He/She/It + is (Viết tắt: He’s, She’s, It’s)

 

Ví dụ:

He is handsome (Anh ấy thật đẹp trai) She is a teacher (Cô ấy là giáo viên) It’s a chair (Đấy là một chiếc ghế)

b. Động từ thường ở thì hiện tại đơn (Present simple)

➤ Ngôi thứ nhất số ít, ngôi thứ nhất số nhiều, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba số nhiều giữ nguyên động từ ở nguyên thể: 

I/You/We/They + V(nguyên thể)

 

Ví dụ:

I go to school today (Hôm nay tôi đi học) You are doing homework (Bạn đang làm bài tập về nhà) We want to travel Da Nang (Chúng tôi muốn đi du lịch Đà Nẵng) They like jogging (Họ rất thích đi bộ)

➤ Ngôi thứ ba số ít thêm đuôi s hoặc es ở cuối động từ:

He/She/It + V(s/es)

 

Ví dụ:

He loves her (Anh ấy yêu cô ta) She writes a letter (Cô ấy viết thư) He goes to work lately today (Hôm nay ông ấy đi làm muộn)

...

Ngoài ra, với mỗi thì khác nhau thì việc thì việc chia động từ theo ngôi cũng sẽ có đôi chút khác biệt, các bạn cũng cần lưu ý nhé.

 

5. Hướng dẫn đổi ngôi trong tiếng Anh (trong câu trực tiếp & gián tiếp)

*

Trong quá trình làm bài tập với dạng câu trực tiếp chuyển sang câu gián tiếp, có một lưu ý quan trọng đối với các ngôi chính là việc đổi ngôi. Vậy ngôi thứ 3 số ít hay ngôi thứ nhất trong tiếng Anh sẽ được đổi thành gì? Chia ngôi trong tiếng Anh thế nào cho chuẩn? Sau khi nắm được rõ khái niệm về ngôi, bài tập này sẽ không khó khăn gì với bạn cả. Hãy chú ý một câu thần chú dưới đây:

“TÔI” sẽ được đổi thành “NGƯỜI NÓI” “BẠN” sẽ được đổi thành “NGƯỜI NGHE”

Từ “tôi” để chỉ những đại từ nào mà khi dịch sang tiếng Việt sẽ bao gồm từ “tôi trong đó. Những đại từ này gồm có: I (tôi), My (của tôi), me (tôi-tân ngữ).

Từ “bạn” cũng tương tự, nó được dùng để chỉ những từ có chữ bạn khi dịch sang tiếng Việt, những từ này bao gồm: you (bạn), your (của bạn), you (bạn-tân ngữ).

Ví dụ: My brother said to me “I will not give you this car”

Trong trường hợp này, người nói là “I” là “My brother”, nhưng chúng ta không thể giữ nguyên “I” được mà phải đổi ngôi. Vì “My brother” là đàn ông nên chủ từ sẽ đổi thành “he”. Người nghe là “you” trong câu chỉ người nói nên khi đổi ngôi sẽ chuyển thành “me”.

Cuối cùng chúng ta sẽ có câu gián tiếp:

My brother said to me he wouldn’t give me this car.

Quy tắc chung:

Ngôi thứ nhất trong tiếng Anh => Ngôi thứ 3 Ngôi thứ hai: biến đổi theo ngôi của tân ngữ trong mệnh đề I Ngôi thứ 3: giữ nguyên

 

6. Một số bài tập về động từ "To be " và Đại từ nhân xưng

➤ Bài tập về “to be” ( is / am / are )

Bài tập 1:

1. It ……………………… cold today.

2. I ……………………… at home now.

3. They ……………………… Korean.

4. There ……………………… a pen on the desk.

5. My name ……………………… Nikita.

6. We ……………………… from Ukraine.

7. That ……………………… right.

8. I ……………………… OK, thanks.

9. Clara and Steve ……………………… married.

10. She ……………………… an English teacher.

11. This book ……………………… mine.

12. Jane and Peter ……………………… married.

13. My brother ……………………… here at the moment.

14. Many people ……………………… in the bank.

15. We ……………………… in England.

16. It ……………………… Monday today.

17. I ……………………… a hairdresser.

18. My name ……………………… Alexander.

19. There ……………………… many people in this class.

20. …………… Ane and Alice sisters?

21. ……………………… this car yours?

22. ……………………… I in your way?

23. ……………………… you twenty-five years old?

24. ……………………… the Smiths divorced?

25. ……………………… this your new bicycle?26. I ……………………… a student.

Xem thêm:

27. The teachers ……………………… in the room.

28. The cat ……………………… on the table.29. The dog ……………………… under the table.

30. This book ……………………… cheap. 

Hướng dẫn giải:1. is2. am3. are4. is5. is6. are7. is8. am9. are10. is11. is12. are13. is14. are15. are16. is17. am18. is19. are20. Are21. Is22. Am23. Are24. Are25. Is26. am27. are28. is29. is30. is

Bài tập 2: Điền đại từ nhân xưng phù hợp vào chỗ trống1. ……asked Mr. Simon, my science teacher, what glass was and……said that …………is a liquid.

2. Hi Dana! Are……still coming shopping with us tomorrow?

3. My mum studied history at university. …… says……was a really interesting course.

4. Scientists are working hard to find cures for lots of diseases, but…… haven"t found a cure for the common cold yet.

5 Adam, do…… think…… should all bring some food with us to your party?

6 Dad, do…… know if…… sell computer games in the market?

Hướng dẫn giải:

1. I – he – it

2. you

3. she – it

4. they

5. you – we

6. you – they

Bài tập 3: Điền đại từ nhân xưng phù hợp vào chỗ trống

1. Alice asked me about that book. Did you give……to…….

2. I met Bill today, he went out with……girlfriend.

3. Why does the teacher always give our class many tests? She hates……or something?

4. They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They must like……very much.

5. I haven"t seen Adam and Ally for ages. Have you met……recently?

6. I have two brothers and one sister; ……sister is a student.

7. This is where we live. Here is…… house.

8. Those aren"t my brothers" dogs. …… dogs are big, not small.

9. What"s……name? - I"m Alan.

10 My son told……that I need to stop smoking.

Hướng dẫn giải:

1. it – her

2. his

3. us

4. him

5. them

6. my

7. our

8. their

9. your

10. me

Bài tập 4: Lựa chọn đại từ nhân xưng chủ ngữ/ tân ngữ phù hợp

1. (We/us) all went with (them/they).

2. They know all about my friends and (I/me).

3. His mother and (he/him) came last night.

4. There are some letters for you and (me/I).

5. What would you do if you were (he/ him)

 

Hướng dẫn giải:

1. We - them

2. me

3. he

4. me

5. him

Bài tập 5: Choose the world, phrase, or clause (A, B, C or D) that best fits the blank space in the sentence.

1) William considered …. lucky when he bought an affordable apartment.

A/ him B/ he C/ himself D/ his

2) David’s favourite sport is football; … is tennis.

A/ my B/ me C/ mine D/ I

3) Helen does better on tests, but I write better papers than ….As a result, she usually gets about the same grades as …

A. her/me B. her/I C. she/I D. she/me

4) It was … who ended up as finalists in the competition.

A/ me and her B/ she and I C/ myself and herself D/ me and she

5) The Isrealis believe that … country will always be subject to attack.

A/ they B/ its C/ it D/ their

6) … mother wants … to become a teacher.

A. Me/me B. My/my C. My/me D. Me/my

7) The whole time we were growing up, teachers always seemed to like … better than ….

A. her/me B. she/ me C. her/I D. she/I

8) … and … always get into arguments about politics.

A. He/me B. His/I C. His/me D. He/I

9) I think it would be a good idea for … to go away for a long weekend without the baby.

A/ me and Dorothy B/ Dorothy and I C/ I and Dorothy D/ Dorothy and me

 

Hướng dẫn giải:

1. C

2. C

3. A

4. B

5. D

6. C

7. A

8. D

9. D

Nhìn chung, các ngôi trong tiếng Anh là những kiến thức đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng tới cách sử dụng thì, động từ và danh từ định lượng... Chính vì thế, đây sẽ là kiến thức cơ bản mà bất kì ai khi mới bắt đầu học tiếng Anh nhất định phải năng vững.

Đặc biệt là những bạn nhỏ mới bắt đầu tiếp xúc với tiếng Anh, cần nẵm vững những nội dung này từ sớm để không ảnh hưởng đến nhận thức về tiếng Anh sau này. Vậy nên các phụ huynh đế ý cùng còn để chỉ cho trẻ hướng đi đúng ngay từ những bước đầu này nhé ^.^